1.2 Khởi động hệ thống

 

Sau khi kết nối tất cả các thiết bị ngoại vi, kết nối dây nguồn tới DVR cho khởi động hệ thống.

 

Điền tên và mật khẩu cho việc đăng nhập sau khi bật hệ thống. Mặc định của nhà sản suất thì tên và mật khẩu tương ứng là “ADMIN” and “1234” . Người quản trị có thể kiểm soát toàn bộ hệ thông DVR .

 

 

 

Chú ý 1) Không quên mật khẩu người quản trị đã thiết lập đầu tiên. Trong trường hợp quên mật khẩu, liên lạc với đại lí địa phương để được giúp đỡ.

 

 

2) Tham khảo các mục “Section 3.1.2 User” cho việc tự động đăng nhập và đăng suất . 

Thận trọng Nó có thể mất ít thời gian khởi động hệ thống sau khi bật nguồn, trong trường hợp đó người sử dụng đặt cấu hình mạng như chế độ DHCP nhưng nhưng đó không phải là máy chủ DHCP trong mạng của người sử dụng cũng không kết nối mạng vật lý.

1.3Tắt hệ thống

Để tắt nguồn, kích vào nút “TOOL” và sau đó kích vào“SHUTDOWN” trong phần mềm giao diện như dưới. Đừng có tắt nguồn bởi việc rút jac nguồn.

 

 

 

Khi hệ thống yêu cầu tên và mật khẩu, nhập chúng cho đúng để tắt hệ thống.

 

Chú ýNgười dùng có thể nhập mật khẩu bằng bàn phím ảo, hặc nút số (nếu có sẵn).

2. Hoạt động 

2.1Đăng nhập người dùng

Kiểm tra kết nối nguồn.

Nhập tên và mật khẩu sau khi bật hệ thống. Mặc định của nhà sản suất thì tên và mật khẩu tương ứng là “ADMIN” and “1234” . Người quản trị có thể kiểm soát toàn bộ hệ thông DVR.

 

Chú ý 1) Cửa sổ đăng nhập sẽ hiển thị mãi trên màn hính như hình trên đến khi người dùng đăng nhập đúng tên và mật khẩu.

2) Nếu DVR đặt đăng nhập tự động, Quá trình đăng nhập không cần thiết.

Hãy theo phần “Section 3.1.2 User” để biết thêm chi tiết.

2.2Chế độ hiển thị trực tiếp 

2.2.1. Lựa chọn kênh

Hình ảnh thời gian thực có thể thấy dễ dàng nút vận hành sau khi bật nguồn.

Hình ảnh có thể thấy được thời gian thực bởi 1, 4, 9, 16 màn hình và mà hình đơn. Bất cứ khi nào mũi tên lên/ xuống trên bảng điều khiển phía trước hoặc điều khiển từ xa IR được nhấn, chế độ màn hình sẽ được thay đổi liên tục và mỗi khi mũi tên trái/phải trên bảng điều khiển hoặc điều khiển từ xa IR được nhấn,màn hình hiển thị sẽ được thay đổi liên tục

 

 

 

 

Dể chọn kênh như chế độ 1 kênh, Nhấp đúp vào nút chuột trái. Để về màn hình trước , chế độ sau khi lựa chọn đầy đủ kênh nhất định, thực hiện nhấp đúp chuột vào nút chuột trái.

Chú ý Để chọn đúng kênh bằng chuột, Người sử dụng có nghĩa vụ thực hiện chậm, rõ ràng việc kích đúp vào nút chuột trái.

Biểu tường IP camera có thể được ẩn bằng các thiết lập hiển thị này.

2.2.2. Thanh Menu(công cụ)

Khi người sử dụng đặt con trỏ chuột usb ở dưới cùng màn hình ở chế độ trực tiếp, thanh

menu(công cụ) sẽ xuất hiện như bức tranh dưới.

 

 

 

 

Nút làm chế độ hiển thị thay đổi, dựa trên chế độ hiển thị hiện tại tuần tự theo thời gian thiết lập.

 

 

Nút ghi khẩn cấp là hữu ích để bắt đầu ghi âm. Trong ghi âm khẩn cấp, Hệ thống ghi lại tất cả các kênh trong tỉ lệ khung hình tối đa của nó ở độ phân giải CIF.

 

 

Nút biểu tượng điều khiển có nghĩa chế độ “PTZ” , đó là hữu ích để chuyển sang điều khiển PTZ . Trong chế độ PTZ , người dùng có thể di chuyển/nghiêng bởi di chuyển con trỏ chuột và phóng to thu nhỏ bằng cách sử dụng bánh xe chuột. Để kiểm soát tập trung bánh xe chuột, Nhấp nút chuột phải và chọn Focus.

 

 

Người dùng có thể kích vào nút mũi tên bên phải  để tự động xem lại những video clip trước.

 

Biểu tượng nút có nghĩa rằng người sử dụng có thể sửa thanh thực đơn “Menu”này

hoặc tắt việc sửa thanh thực đơn bằng việc di chuyển chuột ra bên ngoài.

Nếu người dùng sửa thanh thực đơn”menu”, khi đó thanh thực đơn sẽ không biến mất ngay cả khi người dùng di chuyển con trỏ chuột ra khỏi phạm vi này.

Nếu người sử dụng không sửa được thanh Thực đơn, sau đó thực đơn sẽ được hiển thị khi người dùng chỉ con trỏ chuột trong khu vực phái dưới này.

 

Biểu tượng phần trăm có nghĩa là phần trăn ổ cứng đã sử dụng bởi việc ghi video . Nếu nó cho thấy 60% khi đó 60% không gian của ổ cứng đã được sử dụng cho việc ghi . Phần trăm sử đụng được hiển thị bằng đơn vị 5%

 

 

2.2.3. Biểu tượng

 

Trong chế độ thời gian thực, Biểu tượng hoặc thông điệp sẽ được hiển thị trên màn hình để thông báo chế độ hệ thống hoặc tràng thái. Dưới đây là các biểu tượng, cái mà hiển thị trên màn hình.

 

Chú ý Nếu bạn không tìm thấy bất kì biểu tượng nào trên góc phải của chế độ màn hình trực tiếp , điều đó có nghĩa rằng hệ thống không ghi bất kì ảnh nào. Trong trường hợp này, bạn cần kiểm tra lịch trình ghi hoặc camera của thực đơn cài đặt chính NHưng nếu bạn tắt OSD trong thực đơn thông tin hệ thống. Biểu tượng ghi âm không được hiển thị ngay cả khi nó được ghi lại

 

 

2.2.4. Thực đơn quảng cáo

 

Người dùng có thể kích nút chuột phải vào thực đơn quảng cáo như dưới đây

 

 

 

Với thực đợn quảng cáo này, người dùng có thể sử dụng chắc năng khác nhau(thay đổi chế độ hiển thị, liên tục, phóng, đóng băng, thêm đánh dấu, tìm kiếm, PTZ, thông tin ghi và di chuyển đến trình đơn.)

 

 

2.2.5. Mất video”Video Loss”

 

“Video Loss” cho thấy trên màn hình hiển thị khi mà không có camera nào được kết nối hoặc camera không kết nối trong kênh hiện tại. Khi camera không kết nối, cảnh báo âm thanh nên được tạo ra phụ thuộc vào cách thiết lập hệ thống

 

 

2.2.6. Người dùng thêm/sửa

 

Người dùng quản trị có thể đặt mức độ khác nhau của việc cấp phép cho mỗi người dùng. Nếu một người dùng nhất định không được phép để xem trực tiếp nhất định và kênh phát lại, khi đó không ảnh nào được thấy như màn hình hiển thị dưới đây. Nó cũng được áp dụng cho các kênh IP camera.

 

 

Chú ýNếu không có cái camera nào kết nối sau khi khởi độg hệ thống, các kênh được hiển thị như “Video Loss”. Nếu ko có camera nào kết nối trước khi khởi động hệ thống or hoặc kênh không được ủy quyền, các kênh cho thấy các biểu tượng logo.

 

 

2.3Trình tự

 

Khi “SEQUENCE” được chọn, SEQbiểu tượng được hiển thị ở góc dưới bên phải màn hình và hiển thị sẽ được thay đổi liên tục .

Thời gian dừng có thể được thiết lập trong trình đơn( Thông tin hệ thống -> Hiển thị).

 

 

 

 

2.4Phóng

 

 

Khi “ZOOM” được chọng trong chế độ hiển thị đầy đủ , chức năng phóng kĩ thuật được kích hoạt ZOOM biểu tượng cho thấy ở góc dưới bên phải màn hình. Trong khi phóng thực đơn bung ra, người dùng có thể chọn phóng to và thu nhỏ và thoát chế độ bình thường hiển thị trực tiếp

bởi chọn “zoon exit”. Người dùng cũng có thể sử dụng con lăn chuột để phóng to, thu nhỏ.

 

 

 

 

 

2.5Chế độ đóng băng

 

Kích vào nút chuột phải và chọn chế độ “FREEZE” trên thực đơn bung ra trong khi xem hình ảnh trực tiếp, sau khi hình ảnh trực tiếp tạm dừng, nhưng đồng hồ hệ thống (ngày/ thông tin giờ) tiếp tục chạy. Mở trình đơn bung ra bởi kích phải chuột và chọn chế độ” FREEZE “lại lần nữa để tiếp tục xem trực tiếp.

 

 

 

2.6Add Bookmark

 

Click Bookmark button to save the information on the current showing image, including description, in live & playback mode.

 

 

 

 

 

2.7Thông tin IP camera

 

Kích chuột phải và chọn “IPCAM STATUS” trên thực đơn bung ra trong khi xem hình ảnh trực tiếp. Sau đó thông tin IP camera và trạng thái có thể được kiểm tra trong hiển thị thông tin.

 

 

 

2.8Vận hành PTZ

 

Người dùng có thể vào chế độ PTZ bởi kích chuột phải và chọn “PTZ” trong trình đơn bung ra như hình dưới, hoặc chọn nút điều khiển xuất hiện trong thanh thực đơn ở dưới của màn hình hiển thị.

 

 

 

 

Trong chế độ PTZ, người dùng có thể điều khiển vận hành PTZ bằng chuột.

 

Trong khi bấm nút chuột trái người dùng có thể kéo con trỏ chuột lên/xuống hoặc trái/phải để di chuyển pan/tit vị trị của camera. Nếu người dùng di chuyển con trỏ chuột dài từ vị trí trung tâm của màn hình chính. camera PTZ di chuyển với tốc độ nhanh hơn( trong trường hợp camera hỗ trợ chức năng điều khiển tốc độ), người dùng có thể phóng to thu nhỏ bằng

cách lăn bánh xe chuột lên hoặc xuống.

 

 

 

 

Chú ý Chức năng PTZ đầy đủ là có sẵn bởi việc sử dụng chuột, điều khiển từ xa IR ,

hoặc bàn phím điều khiển.

 

 

Cho kiểm soát tập trung trong chế độ hiển thị, người dùng có thể kích chuột phải lại để bung ta trình đơn. Chế độ mặc định đã tích “ZOOM”. Do đó, người dùng có thể tích “FOCUS” để chuyển đổi chức năng bánh xe của chuột từ phóng to thu nhỏ tập trung. Khi đó, người dùng có thể điều khiển tập trung bằng việc di chuyển bánh xe của chuột.

 

Trong cùng một cách, người dùng có thể chọn nút preset hoặc thoát chế độ PTZ.

 

 

 

Chú ý Người dùng có thể chọn số “Preset” với bàn phím ảo, một lần sau khi người dùng thiết lập giao thức PTZ trong trình đơn cài đặt.

Số lượng đặt trước tối đa là 255 nhưng nó có thể hạn chế bởi số lượng camera hỗ trợ

PTZ.

Người dùng có thể tự động chuyển đổi vị trí camera PTZ theo trình tự của các cài đặt sẵn bằng cách sử dụng chức năng “GUARD TOUR”. mặc dù camera kết nối không hỗ trợ nó.”GUARD TOUR” trên trình đơn bung ra có thể được kích hoạt sau khi chuyển sang màn hình đầy đủ cho các kênh mà camera được kết nối vơi. Hãy đảm bảo rằng thiết lập camera PTZ là chính xác, nếu không bảo vệ ”GUARD TOUR” cho thấy như vô hiệu hóa

 

 

 

Thận trọng Khoảng thời gian có thể được thiết lập giữa 5s và 30s theo cài đặt trước. Tùy thuộc vào camera PTZ, một số vị trí định sẵn có thể bị bỏ qua trong các trường hợp đó. Camera PTZ không thể di chuyển máy móc hoặc kiểm soát tập trung trong khoảng thời gian quy định của DVR. Trong trường hợp này bạn nên thực hiện cài đặt khoảng thời gian lâu hơn một chút. Chức năng” GUARD TUAR” có thể yêu cầu DVR khởi động lại hoặc cài đặt trước

thay đổi 

 

 

2.9Phát lại hình ảnh đã ghi

 

Để phát lại hình ảnh đã ghi, Nhấn vào nút Play từ bảng điều khiển hoặc điều khiển từ xa IR. Khi nút Play đã được nhấn, hình ảnh ghj cuối cùng được phát lại.

 

Rất dễ dàng để sử dụng chuột usb hoặc từ bảng điều khiển Jog/Shuttle để phát lại tập tin ghi. Xoay nhẹ và các tập tin ghi lại có thể được nhìn thấy hoặc lùi lại. Xoay Shuttle và tốc độ phát lại có thể được kiểm soát 2, 4, 8, 16, 32 lần khi phát lại hoặc lùi lại.

Người dùng có thể nhấm vào mũi tên bên phải để tự động phát lại video cuối cùng. Trong màn hình phát lại, người dùng có thể làm cho chế độ phát lại khác nhau. làm cho một sao lưu thủ công ngay lập tức(lưu trữ), đi đến chế độ tìm kiếm lịch, kênh thay đổi và thay đổi chế độ màn hình. Người sử dụng có thể thực hiện một cú nhấp chuột trái trong thanh màu thời gian thẳng đứng đại diện cho thời gian phát lại.

 

 

 

 

2.10 Sao lưu nhanh quá trình phát lại

 

Người dùng có thể dễ dàng lưu trữ ttrong khi anh/chị xem phát lại video.

Trong chế độ phát lại, người dùng có thể nhán nút “ENTER” trong bảng điều khiển phía trước để thiết lập lưu trữ thời gian“start”. Sau khi nhấn nút “ENTER” này, người dùng sẽ thấy “Quick backup starts” ở phía dưới bên phải của màn hình phát lại. Một khi thông báo “Quick backup starts” xuất hiện, người sử dụng có thể tiếp tục chơi lại video cho đến tận khi người dùng muốn kết thúc lưu trữ, và sau đó nhấn vào nút “ENTER” một lần nữa để thiết lập sao lưu “end” thời gian. Sau đó, cửa sổ trình đơn sao lưu sẽ bung ra và người dùng có thể chọn sao lưu như CD/ DVD hoặc USB, và thực hiện lưu trữ.

 

Press “ENTER” button to set “start” and

“end” time during video playback.

 

Button type may be different depending on the DVR case.

 

 

 

Chú ýNút “HELP” giúp bạn hiểu làm thế nào cài đặt một vài thiết lập quan trọng .

Ví dụ, Nếu bạn cần giúp đỡ về làm thế nào để đặt sao lưu, kích nút “HELP” góc dưới bên phải của trình đơn.

 

 

2.11 Tìm kiếm hình ảnh ghi lại

 

Người sử dụng có thể tìm kiếm ảnh ghi lại bởi việc kích chuột phải và chọn nút”search” hoặc kích vào nút công cụ trong thanh trình đơn và chọn nút “Search “.

 

 

 

2.11.1. Tìm kiếm theo lịch

 

Người dùng có thể chọn ngày và giờ để tìm kiếm cho một ảnh nhất định trong hình ảnh được ghi laị.

 

 

 

Người dùng có thể di chuyển dòng trắng thẳng đứng với thời gian mà người dùng muốn tìm . màu của thanh thời gian là khác nhau bởi mỗi chế độ ghi. hãy tham khải phần 3.3.3 cho chi tiết các màu. Thanh thời gian màu sắc cho thấy bởi 4 nhóm kênh.

 

“*” đánh dấu ngày như bức tranh trên có nghĩa rằng đó là một dữ liệu video ghi lại.

 

 

2.11.2. TÌm kiếm ngày/giờ

 

Nhạp ngày giờ cho người sử dụng để phát lại các hình ảnh đã ghi f.

 

Sử dụng nút mũi tên để di chuyển mỗi ngày/tháng/năm và loại thời gian để lựa chọn giây/phút/giờ/tháng/năm

 

 

 

 

2.11.3. Dữ liệu đầu tiên

 

Tới màn hình đầu tiên của hình ảnh được ghi lại. Đây là hình ảnh ghi cổ nhất.

 

2.11.4. Dữ liệu cuối cùng

 

Tới hình cuối cùng của màn hình được ghi lại. Đây là hình ảnh mới nhất.

 

 

 

2.11.5. Đăng nhập hệ thống.

 

Tìm kiếm đăng nhập hệ thống để tìm kiếm thông tin cụ thể đăng nhập hệ thống, nhanh chóng và dễ dàng.

Người dùng có thể cóp danh sách sự kiện tới bộ nhớ USB trong định dạng txt.

Một khi bộ nhớ USB đặt thông qua cổng USB, người sử dụng phải nhấm nút “SCAN” để phát hiện nó và nhấn nút “EXPORT” để cóp thông tin đăng nhập vào các phương tiện truyền thông.

 

 

Khi xuất dữ liệu thành công, người dùng có thể tìm tập tin ngày được tạo trong

USB. Có hệ thống ngày đăng nhập, tập tin được lưu trong thư mục ngày. Tiếp theo là loại ghi trên tập tin đăng nhập hệ thống.

1.Đăng nhập bởi hệ thống

2.Đăng nhập bởi thiết lập

3.Đăng nhập bởi mạng

 

Chú ý 10 hồ sơ đăng nhập được hiển thị trên trang của một cửa sổ [System Log] và [Event Log] .

Người dùng có thể tích vào biểu tượng mũi tên để tìm kiếm hồ sơ đăng nhập và trang khác .

 

Để xem danh sách tương ứng của [System Log] và [Event Log], người sử dụng cần

 

 

2.11.6. Sự kiện đăng nhập

 

Tìm kiếm sự kiện đăng nhập là sử dụn để tìm kiếm sự kiện cụ thể, nhanh chóng và dễ dàng .

Người sử dụng có thể cop danh sách sự kiện tới bộ nhớ USB trong định dạng txt.

 

Một khi bộ nhớ USB đặt thông qua công USB, người dùng phải nhấn nút “SCAN” để xác định nó, và sau đó nhấn nút “EXPORT”để cóp thông tin đăng nhập tới thiết bị truyền thông.

 

 

 

Để xe, sự kiện đặc biệt của thời gian kích hoạt, di chuyển nút mũi tên của bảng điều khiển phía trước hoặc điều khiển từ xa với khoảng thời gian mong muốn.

 

Sau đây là các loại ghi trong sự kiện.

 

1.Cảnh báo bởi cảm biến

2.Cảnh báo bởi di chuyển

3.Cảnh báo bởi mất video

4.Cảnh báo bởi bộ nhớ đầy

 

 

2.11.7. POS

 

nhập thông tin (camera, ngày & giờ, từ khóa) và kích nút ”SEARCH”. Sau đó nó sẽ hiển thị các dữ liệu được ghi bao gồm dữ liệu POS. Nếu không nhập từ khóa nào, Hệ thống hiển thị tất cả

dữ liệu trong thời gian đó. lựa chọn một trong số đó và kích vào nút [PLAY] để hiển thị hình ảnh video có liên quan với các dữ liệu POS.

 

 

 

 

2.11.8. Đánh dấu

 

Nó có thể kiểm tra, sửa và xóa dữ liệu đánh dấu. Chọn một trong danh sách và kích nút

[PLAY] để hiển thị hình ảnh video có liên quan.

 

 

 Chú ýNgười dùng có thể nhấn nút “SEARCH” trong bảng điều khiển phía trước để đặt tìm kiến như trình đơn bung ra như hình dưới đây. Trong trình đơn này, chức năng tìm kiếm đầy đủ bằng cách sử dụng các nút trọng điểm sẵn có phía trước..

 

3.5Sao lưu

3.5.1. Sổ tay sao lưu

Người dùng có thể lưu dữ liệu video clip trong khoảng thời gian nhất định cho một kênh hoặc các kênhm như hình ảnh dưới đây được lựa chọn. Kết nối một bộ nhớ thích hợp như usb, tích hợp ổ ghi đĩa CD hoặc DVD và nhấn nút ”SCAN”để hệ thống nhận ra nó trước khi lưu trữ thực tế. Kích thước tập tin cần thiết sẽ được hiển thị trước khi ghi

Người sử dụng có thể đánh dấu trong hộp kiểm tr”ADD VIEWER” để tự động đặt trong một tập tin thực thi của người xem định dạng SSF để giúp người sử dụng video clip mà không cần cài đặt chương trình trong máy

 

 

 

Chú ý Nó được khuyến khích sử dụng để xây dựn trong CD hoặc DVD hoặc thương hiệu nổi tiếng lớn của ổ USB đinh dạng FAT/FAT32 không cho sao lưu phù hợp.

1) hệ thông không phát hiện ổ cứng bên ngoài do loại định dàng khác nhau.

2) Không dược sử dụng các phân vùng và bộ nhơ USB bằng mật khẩu mã hóa.

3.5.2. Tìm lại video sao lưu

Sau khi lưu, sẽ có nhiều tập tin được tao ra như hình dưới nếu “ADD VIEWER” đã được lựa chọn. Người sử dụng có thể kích đúp tập tin “MultiBackupPlayer.exe”và mở tập tin dữ liệu video (định dang SSF) trong thư mục ngày. Thư mục được đặt tên theo ngày ghi.

 

Trình sao lư hỗ trợ hai chế độ. )

Người dùng có thể kéo và thả một tập tin (Video data file) trong màn hình trống của MultiBackup Player như bức tranh dưới để bắt đầu phát video. Trong hộp bên trái, tập tin và thư mục lưu trong máy tính được hiển thị.

 

Chú ý Chế độ kênh đơn : Nó cho thấy các tập tin trong một thư mục được chọn

Chế đọ đa kênh: Nó cho thấy các tâp tin và thư mục trong máy tính

 

 

Người dùng có thể in ra, lưu một hình ảnh, phóng to ra bằng cách sử dụng các biểu tượng ở phía dưới bên trái của cửa sổ máy nghe nhạc.