4.4 Network (Mạng)

4.4.1 Network 
Hệ thống này đã được xây dựng trong máy chủ web

       Network Type (kiểu mạng)

Chọn loại kết nối mạng. Chọn một trong hai mạng LAN cho cố định (tĩnh) IP hay DHCP cho IP động. Nếu DHCP được chọn, nhấp vào nút ‘IP DETECT “ để phát hiện các thông tin địa chỉ IP

       SubneMask

Subnet Mask phân loại các địa chỉ mạng con thuộc về hệ thống này . Địa chỉ chuẩn 255.255.255.0. Để biết thêm thông tin, xin vui lòng tham khảo quản trị mạng hoặc nhà cung cấp internet của bạn.

       Gateway

Đây là địa chỉ IP của router mạng hoặc máy chủ gateway. Nó được yêu cầu khi người dùng muốn kết nối thông qua các router bên ngoài từ xa. Để biết thêm thông tin, xin vui lòng tham khảo quản trị mạng hoặc nhà cung cấp internet của bạn

 

       DNS Server

Nhập địa chỉ IP của tên miền máy chủ .

* Bạn cần nhập thông tin máy chủ DNS để sử dụng internet. (Cung cấp bởi ISP của bạn)

       TCP/IPort

Nhập số cổng để sử dụng khi kết nối cục bộ hoặc từ xa.

       Mobile Port

Nhập số cổng điện thoại di động để sử dụng khi kết nối với điện thoại di động.

       Web Port

Nhập số cổng để sử dụng khi kết nối từ trình duyệt Web.

ưu ý    TCP/IP Port, Mobile Port and Web Port phải khác số với nhau.

 

       UPnP (Universal Plug and Play) and Auto Private IP Setup (NAT Traversal)

UPnP là viết tắt của Universal Plug and Play, đó là một công nghệ tương đối mới cho biết rằng một giao thức phổ biến plug- and-play thiết bị để dễ dàng thực hiện mạng. Khi một máy tính và ghi hình cả hai cài đặt chức năng UPnP, các máy tính tự động có thể nhận ra các DVR trong cùng một mạng khu vực địa phương. Ưu điểm của chức năng này là một máy tính có thể kết nối với đầu ghi trực tiếp bằng cách nhấp vào biểu tượng đại diện cho DVR tại thư mục như hình dưới đây. Năm vật đầu tiên trên tên tập tin của một DVR xuất hiện trên một bản phần cứng

 

 

 

Đơn giản chỉ cần nhấp đúp chuột vào biểu tượng mong muốn. Sau đó, nó sẽ mở một trình duyệt internet kết nối đến các DVR thông qua phần mềm điều khiển từ xa như hình dưới đây. Xin vui lòng nhập vào User ID của bạn và mật khẩu để đăng nhập sau đó nhấp vào nút ‘connect’ để kết nối.

       Auto Private IP Setup (NAT Traversal)

Các UPnP NAT Traversal chức năng này sẽ giúp để tự động thiết lập một router nếu DVR sẽ kết nối với Internet thông qua một router.

Khi máy tính kết nối vào một DVR, đó không phải là trong cùng một khu vực mạng địa phương, một địa chỉ IPO thực và tương ứng với số cổng được yêu cầu. Tuy nhiên nếu DVR đằng sau có một bộ định tuyến, các giao tiếp giữa máy tính và ghi hình sẽ được truyền trở lại và ra bởi các router. Các router sẽ cần phải lập bản đồ thiết lập cổng (Port Forwarding) trước khi hình ảnh từ DVR xem từ xa trên máy PC. Đối với mỗi DVR cá nhân, thiết lập cần được thực hiện riêng rẽ.

Nếu ghi hình có chức năng UPnP NAT traversal, các thiết lập của router sẽ được thực hiện tự động khi nó được bật.

Chỉ cần kiểm tra “Auto IP (NAT Traversal) kiểm tra hộp trong trình đơn thiết lập UPnP. Sau đó, nó sẽ tự động phát hiện IP
của chính nó.

ưu ý    Hệ thống truyền hình ảnh video thời gian thực qua mạng trong thời gian tối đa. 
Ví dụ, người dùng có thể giám sát video trực tiếp ngay cả khi chuyển động không xảy ra trong chế độ phát
hiện chuyển động.

Lưu ý      Nó có thể mất một vài phút để hệ thống bắt đầu làm việc nếu cấu hình mạng ở chế độ DHCP và
DHCP không thể thực hiện kết nối nếu không có kết nối mạng.

ưu ý    Số lượng kết nối đồng thời tối đa là 5 lần (3 lần cho mô hình Ch 16) số lượng các kênh DVR, có nghĩa là kết nối 20channel cho mô hình 4channel, kết nối 40channel cho mô hình 8channel, và các kết nối
48channel cho mô hình 16channel.
Ví dụ, 3 người có thể kết nối đến một mô hình DVR 16channel đồng thời xem tất cả 16 camera, hoặc 48 người có thể kết nối với mô hình DVR 16channel, hay chỉ xem cụ thể 1 camera duy nhất.

 

4.4.2 DDNS

Người sử dụng phải đánh dấu vào “Use DDNS” để sử dụng nó

 

       DDNS Server : chọn jointip2.net hoặc joinip.net là tên miền cố định của người dùng máy chủ
DDNS không thể thay đổi tên DDNS.

       TCP Port: để mặc định 80

       Host Name: tên host tạo cho khách hàng ( các ký tự viết liền nhau, không có ký tự đặc biệt

       ID và Passworrd: Không nhập phần này

  Sau đó click vào nút Start. Nếu hiện lên dòng  Success là OK. Sau đó nhấn SAVE

 

ưu ý    Các tên miền DDNS tiêu chuẩn là joinip.net và người dùng có thể sử dụng dyndns.com bởi danh sách kéo xuống.