Các thuật ngữ chung dùng trong tổng đài điện thoại


- DISA trả lời tự động (Direct Inward System Access): Hệ thống truy nhập trực tiếp thuê bao cho phép người dùng tiếp cận tới thuê bao không thông qua lễ tâm.

- OGM (Outgoing Message): Bản tin thông báo và lời chào ghi âm được phát ra
để hướng dẫn người dùng các bước tiếp cận tiếp theo.


- Thuê bao điện thoại: là số điện thoại đựơc cung cấp bởi các nhà cung cấp (Bưu
điện, Viettel, Saigon Postel…)

- Trung kế (Central Office CO – Trunk): nói về đường dây điện thoại của công ty
lắp vào tổng đài điện thoại nội bộ để công ty giao dịch.

- Trung kế luồng (E1,T1,BRI)
:thay vì thuê bao từng đường dây điện thoại, 1 công ty
có nhu cầu giao dịch nhiều có thể thuê bao theo luồng ( E1: 32 thuê bao thoại,
T1: 24 thuê bao thoại) để giao tiếp vào tổng đài.

- Thuê bao nội bộ (EXT - Extension):mỗi tổng đài có 1 phương thức đánh số thuê bao
nội bộ khác nhau nhưng tập trung lại là: chỉ định 1 số điện thoại cho 1 cá nhân
để khi cần liên lạc với các nhân đó, chỉ cần bấm số danh bạ nội bộ của người
đó. Thông thường, các loại tổng đài hiện nay cho phép nhiều định dạng (nhó 2
số, 3 số, 4 số) và cho phép đổi số theo yêu cầu. Ví dụ: đổi số trùng với số phòng
khách sạn, đổi số theo ý thích..

- Transfer (Chuyển cuộc gọi)
:Khi thuê bao điện thoại gọi vào công ty, lễ tân nghe
máy, mục tiêu của cuộc gọi là một thuê bao khác (như kinh doanh, kỹ thuật…
có thể là thuê bao nội bộ hoặc thuê bao điện thoại, kể cả di động hoặc thuê bao
quốc tế), người nghe có nhiệm chuyển cuộc gọi đến người được yêu cầu.

- Forward (chuyển hướng gọi):Khi có nhu cầu tiếp nhận không bỏ sót bất kỳ
cuộc điện thoại gọi đến, người dùng có thể chuyển hướng cuộc gọi đến một
thuê bao khác mà mình đang sử dụng (có thể là thuê bao nội bộ hoặc thuê bao
điện thoại, kể cả di động hoặc thuê bao quốc tế).

- Paging
:Một sự cố bất ngờ (sét đánh, hoả hoạn…) hoặc 1 cần thông báo rộng rãi
trong phạm vi thiết lập trước sẽ được thông báo ra hệ thống loa từ bất kỳ máy
điện thoại nào mà người dùng có thể tiếp cận để nhanh chóng thông báo xử lý
sự cố.

- DISA trả lời tự động (Direct Inward System Access): Hệ thống truy nhập trực tiếp thuê bao cho
phép người dùng tiếp cận tới thuê bao không thông qua lễ tâm.

-OGM (Outgoing Message): Bản tin thông báo và lời chào ghi âm được phát ra
để hướng dẫn người dùng các bước tiếp cận tiếp theo.

- Time Service: (Giờ phục vụ): Cho phép cài đặt thời gian phục vụ (Ngày/Đêm/
Trưa) theo từng nhu cầu.

- Call ID: hiển thị số gọi đến.

- DECT phone
: Máy điện thoại mẹ bồng con kỹ thuật số

- IP phone: Một thuê bao có số IP tĩnh có thể gọi 1 thuê bao IP khác trên mạng
Internet thông qua các đường truyền liên thông (Lease line, ISDN, ADSL…)
không tốn cước phí (xu hướng hiện nay) và không phân biệt biên giới.

- Indicate console: Hiển thị trạng thái bận/rỗi của thuê bao nội bộ

- DND (Do not Disturb – Không làm phiền) Chế độ cài đặt máy bận khi không
muốn tiếp cuộc gọi đến để xử lý vụ việc khác (hội họp, tiếp khách)

- One Touch Dialing: Phương thức quay số tắc bằng cách cài sẵn số chỉ định mà
khi cần ấn 1 nút quay số.

- Walking COS (Class of Service): Chỉ định các lớp dịch vụ để phân lớp người
dùng (gọi liên tỉnh, quốc tế, di động…)

- Door phone/Door Opener: Chức năng thực hiện điều khiển đóng mở cửa hoặc
thông báo nội dung cho người có thẩm quyền thông qua hình thức thoại (kết hợp
vớ DISA-OGM, có thể mở cửa từ xa)

- Hold:
Giữ cuộc gọi để xử lý thông tin, đầu dây bên kia được nghe nhạc do thiết
bị phát ra.

- Emergency/ VIP call:Khi có nhu cầu thoại nhưng trung kế đã bị chiếm hết, thuê
bao có chức năng này có thể ngắt bất kỳ trung kế nào để thực hiện cuộc thoại
của mình.

- Hot line/Warm line:Khi nhắc máy lên, máy được chỉ định sẽ đổ chuông ngay
lập tức (Hotline) hoặc đổ chuông sau vài giây (Wrmline) mà không cần bấm số.
Thường dùng cho các ngân hàng (báo động) hoặt gọi cấp cứu, cứu hộ..

- Call Waiting: 1 cuộc điện đàm đang diễn ra, 1 cuộc gọi khác đang đến, người
nghe được thông báo bằng âm hiệu đổ chuông (tút..tút), khi đó, người nghe có
thể giữ cuộc gọi đang điện đàm, xử lý cuộc gọi đến và sau đó tiếp tục đàm
thoại.

- Time reminder: Chức năng định giờ báo thức

- Extention Lock: Khoá máy nội bộ không cho người khác sử dụng bằng password
do người dùng tạo ra.

- UCD (Uniform Call Distribution): Hình thức đổ chuông phân phối cho từng
nhóm máy (Group) theo kiểu quay vòng (Ring) hoặc đầu cuối (terminate), chức
năng này thường dùng cho các nhóm máy như nhóm kinh doanh, tư vấn, bánh
hàng,…)

- Conferrence: Hình thức nói chuyện/ hội nghị qua thoại 3-4-5 người bằng cách
kết nối từ hệ thống tổng đài điện thoại

- Call Pickup:Khi thuê bao A đang bận xử lý công việc, thuê bao B có thể chiếm
chuông thoại của thuê bao A để xử lý giúp cho thuê bao A. Khả năng xảy ra khi
2 thuê bao cùng nhóm.

- Voice mail: Hệ thống hộp thư thoại lưu trữ/ hướng dẫn tín hiệu thoại

- SMDR (Station Message Detail Recording): Hiển thị chi tiết cuộc gọi được ghi
nhận thông qua thiết bị vào ra (Máy in/ phần mềm tính cước) để kiểm soát.

-
Battery Backup: Hệ thống UPS (Uninterrupted Power System - Hệ thống chống
cúp điện) chỉ cho đủ điện trong vòng 10-30 phút - với khả năng đầu tư), tuy
nhiên, hệ thống thông tin liên lạc cần ít nhất 8-12 giờ liên lạc, hệ thống Battery
backup hỗ trợ được khả năng này.

- Music (BGM- Back Ground Music)
: Thử nghĩ xem, 1 cuộc gọi đến thuê bao
nội bộ phát bài “Happy Birthday” nhân sinh nhật người nghe sẽ làm cho ý nghĩa
cuộc sống thêm phần hấp dẫn, tính năng này thường được áp dụng cho các
khách sạn, hoặc thường thấy ở các đài 1080. Tuy nhiên vẫn có thể thực hiện tại
bất kỳ đâu.

- Polarity Reverse Detection: Tính năng đảo cực cuộc gọi để hệ thống SMDR ghi
nhận chính xác thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc gọi.

- Nhóm liên tục: 1 số điện thoại giao dịch cho 1 cơ quan, doanh nghiệp sao cho
cuộc gọi đến luôn được tiếp nhận và xử lý kịp thời thông qua các số máy khác.